Giới thiệu
JR Hokkaido là công ty đường sắt khu vực ở đảo Hokkaido vận hành các tuyến tàu kết nối Sapporo, Hakodate, Hokuto, Asahikawa, Wakkanai, Abashiri, Obihiro và Kushiro.
Toa tàu do JR Hokkaido điều hành
JR Hokkaido vận hành dịch vụ đường sắt cao tốc Shinkansen với tốc độ chạy tối đa là 240–320 km/h.
- - Hokkaido Shinkansen giữa Aomori và Hokuto
Các đoàn tàu Shinkansen cung cấp Gran Class Car là các toa hạng nhất, Green Car là các toa hạng thương gia và Ordinary Car là các toa hạng phổ thông. Tổng cộng, các chuyến tàu Shinkansen cung cấp ba loại đặt chỗ: Gran Class Car Seat, Green Car Seat và Reserved Seat.
JR Hokkaido cũng khai thác nhiều tuyến đường sắt liên tỉnh và khu vực. Gồm các đoàn tàu chạy trên đường sắt thông thường với tốc độ tối đa 130-160 km/h.
Dịch vụ tàu thường được phân loại tuỳ thuộc vào kiểu dừng:
- - Limited Express là dịch vụ nhanh nhất dừng tại các nhà ga lớn
- - Express là dịch vụ bán nhanh dừng tại các nhà ga lớn
- - Rapid là dịch vụ nhanh dừng ở hầu hết các nhà ga
- - Local là một dịch vụ chậm dừng lại ở tất cả các nhà ga
Khi đi bằng đường sắt thông thường, vé tiêu chuẩn hoặc rail pass cho phép hành khách vào sân ga và lên tàu Limited Express cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local.
Trên tàu Limited Express, hành khách có thể đi trên chỗ ngồi không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat). Đối với hành khách muốn đi với chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat), hành khách phải mua vé dặt chỗ trước (Reserved Seat) ngoài vé tiêu chuẩn và được kiểm tra bởi người soát vé trên tàu.
Để biết thêm thông tin về việc đi tàu hoả, vui lòng tham khảo Hướng dẫn Tàu hoả tại Nhật Bản.
Tuyến
Du lịch bằng tàu điện với vé
Chúng tôi hỗ trợ đặt vé trước cho các tàu Shinkansen và Limited Express khai thác bởi JR Hokkaido.
| Nhà ga | HAYABUSA | HAYATE |
| Shin-Aomori | ||
| Okutsugaru-Imabetsu | ||
| Kikonai | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | HOKUTO | SUZURAN |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Chitose | — | |
| Minami-Chitose | ||
| Numanohata | — | |
| Tomakomai | ||
| Shiraoi | — | |
| Noboribetsu | ||
| Horobetsu | — | |
| Washibetsu | — | |
| Higashi-Muroran | ||
| Datemombetsu | ||
| Toya | ||
| Oshamambe | ||
| Yakumo | ||
| Mori | ||
| Onumakoen | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto | ||
| Goryokaku | ||
| Hakodate |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KAMUI | LILAC | SOYA | SAROBETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Wassamu | ||||
| Shibetsu | ||||
| Nayoro | ||||
| Bifuka | ||||
| Otoineppu | ||||
| Teshio-Nakagawa | ||||
| Horonobe | ||||
| Toyotomi | ||||
| Minami-Wakkanai | ||||
| Wakkanai |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KAMUI | LILAC | OKHOTSK | TAISETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Kamikawa | ||||
| Shirataki | ||||
| Maruseppu | ||||
| Engaru | ||||
| Ikutahara | ||||
| Rubeshibe | ||||
| Kitami | ||||
| Bihoro | ||||
| Memambetsu | ||||
| Abashiri |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | TOKACHI | OZORA |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Minami-Chitose | ||
| Oiwake | ||
| Shin-Yubari | ||
| Shimukappu | ||
| Tomamu | ||
| Shintoku | ||
| Tokachi-Shimizu | ||
| Memuro | ||
| Obihiro | ||
| Ikeda | ||
| Urahoro | ||
| Shiranuka | ||
| Kushiro |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Du lịch bằng tàu điện với rail pass
Chúng tôi hỗ trợ mua các loại rail pass với JR Hokkaido có giá trị đi tàu điện không giới hạn giữa Sapporo, Hakodate, Hokuto, Asahikawa, Wakkanai, Abashiri, Obihiro và Kushiro ở đảo Hokkaido.
Hành khách có JR Hokkaido Rail Pass (5-day), JR Hokkaido Rail Pass (7-day) và JR Hokkaido Rail Pass (10-day) có thể đi trên các chuyến tàu Express, Rapid và Local với chỗ ngồi không cần đặt trước. Hành khách cũng có thể đi tàu Limited Express có chỗ ngồi không đặt trước hoặc có chỗ ngồi đặt trước nếu hành khách nhận được vé dặt chỗ trước (Reserved Seat) trước khi lên tàu, vé này bao gồm trong rail pass.
Hokkaido Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Hokkaido Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Các điểm đến
JR Hokkaido phục vụ các điểm đến sau tại Nhật Bản:
Đảo Hokkaido
Hokkaido là hòn đảo lớn thứ hai của Nhật Bản và chỉ bao gồm một tỉnh Hokkaido, có thủ phủ là Sapporo. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Hokkaido Shinkansen và các tuyền tàu Limited Express khai thác bởi JR Hokkaido.
Các tuyến tàu đến Hakodate và Hokuto
Các tuyến tàu đến Wakkanai
Các tuyến tàu đến Abashiri
Các tuyến tàu đến Obihiro
Các tuyến tàu đến Kushiro
Vùng Tohoku
Vùng Tohoku bao gồm các tỉnh Aomori, Akita, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến Hokkaido Shinkansen khai thác bởi JR Hokkaido.
Các tuyến tàu đến Aomori
Chính sách Thay đổi
Các điều khoản và điều kiện thay đổi sau đây áp dụng cho chuyến tàu hỏa:
| JR Hokkaido | Đổi giờ/ngày |
| Vé Ordinary car seat (Airport) | Được phép |
| Vé Green car seat (Hokuto) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Hokuto) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Kamui) | Được phép |
| Vé Green car seat (Lilac) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Lilac) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Okhotsk) | Được phép |
| Vé Green car seat (Ozora) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Ozora) | Được phép |
| Vé Green car seat (Sarobetsu) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Sarobetsu) | Được phép |
| Vé Green car seat (Soya) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Soya) | Được phép |
| Vé Green car seat (Tokachi) | Được phép |
| Vé Ordinary car seat (Tokachi) | Được phép |
| Vé Hokkaido Pass (5-day) | Được phép |
| Vé Hokkaido Pass (7-day) | Được phép |
| Vé Hokkaido Pass (10-day) | Được phép |
Nếu bạn muốn thay đổi đặt chỗ với JR Hokkaido, vui lòng Liên hệ với Chúng tôi. Tùy chọn này có sẵn cho đến 1 ngày trước khi khởi hành.
- Không thay đổi sau khi máy in vé tự động đã xuất vé giấy
Chính sách Hủy bỏ
Các điều khoản và điều kiện hủy vé sau đây áp dụng cho chuyến tàu hỏa:
| JR Hokkaido | Hủy trước giờ khởi hành |
| Vé Ordinary car seat (Airport) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Hokuto) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Hokuto) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Kamui) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Lilac) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Lilac) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Okhotsk) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Ozora) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Ozora) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Sarobetsu) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Sarobetsu) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Soya) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Soya) | Được phép, thu phí |
| Vé Green car seat (Tokachi) | Được phép, thu phí |
| Vé Ordinary car seat (Tokachi) | Được phép, thu phí |
| Vé Hokkaido Pass (5-day) | Được phép, thu phí |
| Vé Hokkaido Pass (7-day) | Được phép, thu phí |
| Vé Hokkaido Pass (10-day) | Được phép, thu phí |
Nếu bạn muốn hủy đặt chỗ với JR Hokkaido, vui lòng quản lý đặt chỗ của bạn và yêu cầu hủy bỏ để hoàn trả. Tùy chọn này có sẵn cho đến 1 ngày trước khi khởi hành.
Phí dịch vụ sẽ không được hoàn trả. Phí hủy bỏ sẽ được áp dụng.
- 320 JPY mỗi vé + 200 JPY mỗi vé nếu máy in vé tự động chưa xuất vé giấy
- Không hoàn trả sau khi máy in vé tự động đã xuất vé giấy
Hokkaido Shinkansen phục vụ Aomori và Hokuto