Mua Japan Rail Pass và nhận hoán phiếu qua bưu điện.
Chúng tôi hỗ trợ đặt trước Japan Rail Pass, có hiệu lực di chuyển không giới hạn trên khắp Nhật Bản.
Hành khách có thể đi tàu cao tốc Shinkansen, Limited Express, Express, Rapid hoặc Local trên khắp Nhật Bản trong 7, 14 hoặc 21 ngày liên tiếp.
Japan Rail Pass (7-day)
Người lớn ¥ 50,000 / Child ¥ 25,000
Người lớn ¥ 70,000 / Trẻ em ¥ 35,000
Japan Rail Pass (14-day)
Người lớn ¥ 80,000 / Child ¥ 40,000
Người lớn ¥ 110,000 / Trẻ em ¥ 55,000
Japan Rail Pass (21-day)
Người lớn ¥ 100,000 / Child ¥ 50,000
Người lớn ¥ 140,000 / Trẻ em ¥ 70,000
Tàu điện do JR vận hành
Dịch vụ đường sắt ở Nhật Bản do Japan Railways (JR) vận hành.
Đường sắt Nhật Bản (JR) bao gồm sáu công ty độc lập được dành riêng để khai thác dịch vụ tàu chở khách ở các khu vục khác nhau. Bao gồm: JR Hokkaido, JR East, JR Central, JR West, JR Shikoku và JR Kyushu.
Để đạt phạm vi bao phủ toàn quốc về vận tải. Đường sắt Nhật Bản (JR) khai thác hai loại tàu liên tỉnh:
- - Tàu cao tốc Shinkansen
- - Tàu thường Limited Express
Tàu cao tốc Shinkansen
Shinkansen là dịch vụ đường sắt cao tốc vận hành bởi Đường sắt Nhật Bản với tốc độ chạy tối đa là 240–320 km/h.
Hệ thống Shinkansen bao gồm 2,764 km đường ray tốc độ cao chuyên dụng, sử dụng khổ đường sắt tiêu chuẩn. Và được tách ra khỏi tuyến đường sắt truyền thống sử dụng các khổ đường ray khác nhau.

Các tuyến Shinkansen chính:
- - Tokaido Shinkansen giữa Tokyo và Osaka, khai thác bởi JR Central
- - Sanyo Shinkansen giữa Osaka và Fukuoka, khai thác bởi JR West
- - Kyushu Shinkansen giữa Fukuoka và Kagoshima, khai thác bởi JR Kyushu
- - Hokkaido Shinkansen giữa Aomori và Hokuto, khai thác bởi JR Hokkaido
- - Tohoku Shinkansen giữa Tokyo và Aomori, khai thác bởi JR East
- - Akita Shinkansen giữa Tokyo và Akita, khai thác bởi JR East
- - Yamagata Shinkansen giữa Tokyo và Shinjo, khai thác bởi JR East
- - Joetsu Shinkansen giữa Tokyo và Niigata, khai thác bởi JR East
- - Hokuriku Shinkansen kết nối Tokyo và Tsuruga, liên kết giữa bởi JR East và JR West
Tuyến Tokaido và Sanyo kết nối với nhau thành hành lang liên tục, nối liền Tokyo, Osaka và Fukuoka. Đồng thời trong thực tế được sử dụng bởi nhiều dịch vụ tàu điện do JR Central và JR West khai thác. Tuyến Sanyo và Kyushu kết nối với nhau thành hành lang liên tục, nối liền Osaka, Fukuoka và Kagoshima. Đồng thời trong thực tế được sử dụng bởi nhiều dịch vụ tàu điện do JR West và JR Kyushu khai thác.

Tuyến Tohoku và Tokaido gặp nhau ở Tokyo nhưng không kết nối với nhau. Do đó không có dịch vụ xuyên suốt giữa khu vực miền Đông và miền Trung. Hành khách cần phải đổi chuyến tại Ga Tokyo.

Tuyến Hokuriku chạy qua tuyến đường Joetsu và Tohoku giữa Tokyo và Takasaki, sau đó tách ra và tiếp tục chạy trên đường ray riêng đến Nagano, Kanazawa và Tsuruga.

Các chuyến tàu Shinkansen được chỉ định bởi một mã tên xác định loại hình dịch vụ của nó và thường được theo sau bởi từ một đến ba chữ số. Tàu nhanh chỉ dừng tại các ga chính, tàu bán nhanh dừng tại các ga lớn và tàu thường dừng lại tại tất cả các nhà ga:
- - Đối với tuyến Tokaido và Sanyo, NOZOMI là tàu nhanh, HIKARI là tàu bán nhanh và KODAMA là tàu thường.
- - Đối với tuyến Sanyo và Kyushu, MIZUHO là tàu nhanh, SAKURA là tàu bán nhanh và TSUBAME là tàu thường.
- - Đối với tuyến Hokkaido, HAYABUSA là tàu nhanh và HAYATE là tàu bán nhanh.
- - Đối với tuyến Tohoku, HAYABUSA là tàu nhanh, YAMABIKO là tàu bán nhanh và NASUNO là tàu thường.
- - Đối với tuyến Akita, KOMACHI là tàu nhanh giữa Tokyo và Morioka, cũng như là tàu thường giữa Morioka và Akita.
- - Đối với tuyến Yamagata, TSUBASA là tàu bán nhanh giữa Tokyo và Fukushima, cũng như là tàu thường giữa Fukushima và Shinjo.
- - Đối với tuyến Joetsu, TOKI là tàu bán nhanh và TANIGAWA là tàu thường.
- - Đối với tuyến Hokuriku, KAGAYAKI là tàu nhanh, trong khi HAKUTAKA và ASAMA là hai tàu bán nhanh, và TSURUGI là tàu thường.

Các đoàn tàu Shinkansen được cung cấp điện từ nhiều đơn vị khác nhau và có thể mang theo tới 16 toa cho mỗi đoàn tàu. Trong đó Green Car là các toa hạng thương gia, yêu cầu phải đặt chỗ trước, và Ordinary Car là các toa hạng phổ thông được chia ra làm 2 loại: loại đặt chỗ trước và loại không cần đặt chỗ trước.
Tổng cộng, các chuyến tàu Shinkansen cung cấp ba loại đặt chỗ: Green Car Seat, Reserved Seat và Non-reserved Seat.

Hành khách có vé đặt chỗ trước (Reserved Seat) phải ngồi đúng số chỗ ngồi được ghi trên vé trong các toa ngồi mềm thương gia (Green Car) hoặc ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Hành khách có vé không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) được phép ngồi bất kì chỗ trống nào trên các toa ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Trên những toa này, chỗ trống giành cho hành khách lên trước. Trong trường hợp chỗ ngồi đã kín chỗ rồi thì hành khách được yêu cầu đứng trên hành lang hoặc lối ra vào các toa mà không chắn lối đi của các hành khách khác.
Tàu thường Limited Express
Tập đoàn JR Group còn khai thác nhiều tuyến đường sắt liên tỉnh và khu vực. Gồm các đoàn tàu chạy trên đường sắt thông thường với tốc độ tối đa 130-160 km/h.
Do phạm vi bao phủ hạn chế của các chuyến tàu Shinkansen. Hành khách cũng sử dụng thêm các chuyến tàu thường để đến các khu vực nhất định hoặc đi lại trực tiếp giữa hai thành phố.

Dịch vụ tàu thường được phân loại tuỳ thuộc vào kiểu dừng:
- - Limited Express là dịch vụ nhanh nhất
- - Express là dịch vụ bán nhanh dừng tại các nhà ga lớn
- - Rapid là dịch vụ nhanh dừng hầu hết tại các nhà ga
- - Local là dịch vụ chậm dừng tại tất cả các nhà ga

Khi đi bằng đường sắt thông thường, vé tiêu chuẩn được tính dựa trên khoảng cách di chuyển và áp dụng như nhau cho tất cả các loại tàu, không phụ thuộc vào số lần dừng hoặc chuyển tàu. Vé tiêu chuẩn cho phép hành khách vào sân ga và lên các tàu Limited Express, cũng như các tàu Express, Rapid hoặc Local.
Trên tàu Limited Express, hành khách có thể đi trên chỗ ngồi không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat). Đối với hành khách muốn đi với chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat), hành khách phải mua vé đặt chỗ trước (Reserved Seat) ngoài vé tiêu chuẩn và được kiểm tra bởi người soát vé trên tàu.
Tổng cộng các chuyến tàu Limited Express cung cấp ba hạng hành khách: Green Car Seat, Reserved Seat và Non-reserved Seat.

Hành khách có vé đặt chỗ trước (Reserved Seat) phải ngồi đúng số chỗ ngồi được ghi trên vé trong các toa ngồi mềm thương gia (Green Car) hoặc ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Hành khách có vé không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) được phép ngồi bất kì chỗ trống nào trên các toa ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Trên những toa này, chỗ trống giành cho hành khách lên trước. Trong trường hợp chỗ ngồi đã kín chỗ rồi thì hành khách được yêu cầu đứng trên hành lang hoặc lối ra vào các toa mà không chắn lối đi của các hành khách khác.
Trên các tàu Express, Rapid và Local, hành khách có thể đi bằng ghế ngồi không đặt chỗ trước.
Du lịch vòng quanh nước Nhật bằng tàu điện
Japan Rail Pass có hiệu lực đi lại không giới hạn trên khắp Nhật Bản, bao gồm đảo Hokkaido, các vùng Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku, Shikoku và đảo Kyushu.
Du lịch với Japan Rail Pass
Hành khách có thể di chuyển trên các tàu cao tốc Shinkansen, Limited Express, Express, Rapid hoặc Local trên khắp Nhật Bản trong 7, 14 hoặc 21 ngày liên tiếp.
Rail pass có thể được đặt trước tối đa 3 tháng.
JR Hokkaido
| Nhà ga | HAYABUSA | HAYATE |
| Shin-Aomori | ||
| Okutsugaru-Imabetsu | ||
| Kikonai | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | HOKUTO | SUZURAN |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Chitose | — | |
| Minami-Chitose | ||
| Numanohata | — | |
| Tomakomai | ||
| Shiraoi | — | |
| Noboribetsu | ||
| Horobetsu | — | |
| Washibetsu | — | |
| Higashi-Muroran | ||
| Datemombetsu | ||
| Toya | ||
| Oshamambe | ||
| Yakumo | ||
| Mori | ||
| Onumakoen | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto | ||
| Goryokaku | ||
| Hakodate |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KAMUI | LILAC | SOYA | SAROBETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Wassamu | ||||
| Shibetsu | ||||
| Nayoro | ||||
| Bifuka | ||||
| Otoineppu | ||||
| Teshio-Nakagawa | ||||
| Horonobe | ||||
| Toyotomi | ||||
| Minami-Wakkanai | ||||
| Wakkanai |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KAMUI | LILAC | OKHOTSK | TAISETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Kamikawa | ||||
| Shirataki | ||||
| Maruseppu | ||||
| Engaru | ||||
| Ikutahara | ||||
| Rubeshibe | ||||
| Kitami | ||||
| Bihoro | ||||
| Memambetsu | ||||
| Abashiri |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | TOKACHI | OZORA |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Minami-Chitose | ||
| Oiwake | ||
| Shin-Yubari | ||
| Shimukappu | ||
| Tomamu | ||
| Shintoku | ||
| Tokachi-Shimizu | ||
| Memuro | ||
| Obihiro | ||
| Ikeda | ||
| Urahoro | ||
| Shiranuka | ||
| Kushiro |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR East
| Nhà ga | HAYABUSA | YAMABIKO | NASUNO | HAYATE |
| Tokyo | ||||
| Ueno | ||||
| Omiya | ||||
| Oyama | — | |||
| Utsunomiya | — | |||
| Nasushiobara | — | |||
| Shin-Shirakawa | — | |||
| Koriyama | — | |||
| Fukushima | — | |||
| Shiroishizao | — | |||
| Sendai | ||||
| Furukawa | ||||
| Kurikoma-Kogen | ||||
| Ichinoseki | ||||
| Mizusawaesashi | ||||
| Kitakami | ||||
| Shin-Hanamaki | ||||
| Morioka | ||||
| Iwate-Numakunai | ||||
| Ninohe | ||||
| Hachinohe | ||||
| Shichinohe-Towada | ||||
| Shin-Aomori |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KOMACHI |
| Tokyo | |
| Ueno | |
| Omiya | |
| Oyama | — |
| Utsunomiya | — |
| Nasushiobara | — |
| Shin-Shirakawa | — |
| Koriyama | — |
| Fukushima | — |
| Shiroishizao | — |
| Sendai | |
| Furukawa | |
| Kurikoma-Kogen | |
| Ichinoseki | |
| Mizusawaesashi | |
| Kitakami | |
| Shin-Hanamaki | |
| Morioka | |
| Shizukuishi | |
| Tazawako | |
| Kakunodate | |
| Omagari | |
| Akita |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | TOKI | TANIGAWA |
| Tokyo | ||
| Ueno | ||
| Omiya | ||
| Kumagaya | ||
| Honjo-Waseda | ||
| Takasaki | ||
| Jomo-Kogen | ||
| Echigo-Yuzawa | ||
| Urasa | ||
| Nagaoka | ||
| Tsubamesanjo | ||
| Niigata |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | KAGAYAKI | HAKUTAKA | ASAMA | TSURUGI |
| Tokyo | ||||
| Ueno | ||||
| Omiya | ||||
| Kumagaya | — | — | ||
| Honjo-Waseda | — | — | ||
| Takasaki | — | |||
| Annaka-Haruna | — | |||
| Karuizawa | — | |||
| Sakudaira | — | |||
| Ueda | — | |||
| Nagano | ||||
| Iiyama | — | |||
| Joetsumyoko | — | |||
| Itoigawa | — | |||
| Kurobe-Unazukionsen | — | |||
| Toyama | ||||
| Shin-Takaoka | — | |||
| Kanazawa | ||||
| Komatsu | ||||
| Kagaonsen | ||||
| Awaraonsen | ||||
| Fukui | ||||
| Echizen-Takefu | ||||
| Tsuruga |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | TSUGARU | INAHO | SHIRAYUKI |
| Aomori | |||
| Akita | |||
| Niigata | |||
| Joetsu |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | NIKKO | KINUGAWA |
| Shinjuku | ||
| Ikebukuro | ||
| Omiya | ||
| Tochigi | ||
| Shimo-Imaichi | ||
| Tobu-Nikko | ||
| Kinugawa-Onsen |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | NARITA |
| Narita Airport | |
| Narita | |
| Yotsukaido | |
| Chiba | |
| Tokyo | |
| Shinagawa | |
| Shinjuku |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | AZUSA |
| Tokyo | |
| Shinjuku | |
| Tachikawa | |
| Hachioji | |
| Otsuki | |
| Kofu | |
| Nirasaki | |
| Chino | |
| Kami-Suwa | |
| Okaya | |
| Shiojiri | |
| Matsumoto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | SHINANO |
| Shiojiri | |
| Matsumoto | |
| Akashina | |
| Hijiri-Kogen | |
| Shinonoi | |
| Nagano |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | FUJI EXCURSION |
| Shinjuku | |
| Tachikawa | |
| Hachioji | |
| Otsuki | |
| Mt. Fuji | |
| Kawaguchiko |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | ODORIKO |
| Tokyo | |
| Shinagawa | |
| Kawasaki | |
| Yokohama | |
| Ofuna | |
| Odawara | |
| Yugawara | |
| Atami | |
| Ajiro | |
| Ito | |
| Izu-Kogen | |
| Izu-Atagawa | |
| Izu-Inatori | |
| Kawazu | |
| Izukyu Shimoda |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | SHONAN |
| Shinjuku | |
| Shibuya | |
| Osaki | |
| Tokyo | |
| Shimbashi | |
| Shinagawa | |
| Ofuna | |
| Fujisawa | |
| Tsujido | |
| Chigasaki | |
| Hiratsuka | |
| Ninomiya | |
| Kozu | |
| Odawara |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR Central
| Nhà ga | NOZOMI | HIKARI | KODAMA |
| Tokyo | |||
| Shinagawa | |||
| Shin-Yokohama | |||
| Odawara | — | ||
| Atami | — | ||
| Mishima | — | ||
| Shin-Fuji | — | — | |
| Shizuoka | — | ||
| Kakegawa | — | — | |
| Hamamatsu | — | ||
| Toyohashi | — | ||
| Mikawa-Anjo | — | — | |
| Nagoya | |||
| Gifu-Hashima | — | ||
| Maibara | — | ||
| Kyoto | |||
| Shin-Osaka |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | HIDA |
| Toyama | |
| Hayahoshi | |
| Etchu-Yatsuo | |
| Inotani | |
| Hida-Furukawa | |
| Takayama | |
| Kuguno | |
| Hida-Osaka | |
| Hida-Hagiwara | |
| Gero | |
| Hida-Kanayama | |
| Shirakawaguchi | |
| Mino-Ota | |
| Unuma | |
| Gifu | |
| Owari-Ichinomiya | |
| Nagoya |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | NANKI |
| Nagoya | |
| Kuwana | |
| Yokkaichi | |
| Suzuka | |
| Tsu | |
| Matsusaka | |
| Taki | |
| Misedani | |
| Kii-Nagashima | |
| Owase | |
| Kumanoshi | |
| Shingu | |
| Kii-Katsuura |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | Mie Rapid |
| Nagoya | |
| Kuwana | |
| Yokkaichi | |
| Suzuka | |
| Nakaseko | |
| Tsu | |
| Matsusaka | |
| Taki | |
| Tokida | |
| Tamaru | |
| Miyagawa | |
| Yamada-Kamiguchi | |
| Iseshi | |
| Isuzugaoka | |
| Futaminoura | |
| Matsushita | |
| Toba |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR West
| Nhà ga | NOZOMI | HIKARI | KODAMA | MIZUHO | SAKURA |
| Shin-Osaka | |||||
| Shin-Kobe | |||||
| Nishi-Akashi | — | — | |||
| Himeji | |||||
| Aioi | — | — | — | ||
| Okayama | |||||
| Shin-Kurashiki | — | — | — | ||
| Fukuyama | — | ||||
| Shin-Onomichi | — | — | — | ||
| Mihara | — | — | — | ||
| Higashi-Hiroshima | — | — | — | ||
| Hiroshima | |||||
| Shin-Iwakuni | — | — | — | ||
| Tokuyama | — | ||||
| Shin-Yamaguchi | — | ||||
| Asa | — | — | — | — | |
| Shin-Shimonoseki | — | — | |||
| Kokura | |||||
| Hakata |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | THUNDERBIRD |
| Osaka | |
| Shin-Osaka | |
| Takatsuki | |
| Kyoto | |
| Katata | |
| Omi-Imazu | |
| Tsuruga |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | HARUKA |
| Kansai Airport | |
| Hineno | |
| Izumi-Fuchu | |
| Tennoji | |
| Osaka | |
| Shin-Osaka | |
| Takatsuki | |
| Kyoto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | Miyakoji Rapid | Rapid | Regional Rapid | Local |
| Kyoto | ||||
| Tofukuji | ||||
| Inari | — | — | ||
| Fujinomori | — | — | — | |
| Momoyama | — | — | — | |
| Rokujizo | ||||
| Kohata | — | — | — | |
| Obaku | — | — | — | |
| Uji | ||||
| Ogura | — | |||
| Shinden | — | |||
| Joyo | ||||
| Nagaike | — | — | ||
| Yamashiro-Aodani | — | — | ||
| Yamashiro-Taga | — | — | ||
| Tamamizu | ||||
| Tanakura | — | — | ||
| Kamikoma | — | — | ||
| Kizu | ||||
| Narayama | — | — | ||
| Nara |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | Yamatoji Rapid | Rapid | Direct Rapid | Regional Rapid |
| Osaka | ||||
| Namba | ||||
| Imamiya | — | — | ||
| Shin-Imamiya | ||||
| Tennoji | ||||
| Kyuhoji | ||||
| Oji | ||||
| Horyuji | ||||
| Yamato-Koizumi | ||||
| Koriyama | ||||
| Nara | ||||
| Narayama | ||||
| Kizu | ||||
| Kamo |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | Kishuji Rapid | Local |
| Osaka | ||
| Imamiya | ||
| Tennoji | ||
| Bishoen | — | |
| Minabe-Tanabe | — | |
| Tsurugaoka | — | |
| Nagai | — | |
| Abikocho | — | |
| Sugimotocho | — | |
| Asaka | — | |
| Sakaishi | ||
| Mikunigaoka | ||
| Mozu | — | |
| Uenoshiba | — | |
| Tsukuno | — | |
| Otori | ||
| Tonoki | — | |
| Kita-Shinoda | — | |
| Shinodayama | — | |
| Izumi-Fuchu | ||
| Kumeda | — | |
| Shimomatsu | — | |
| Higahi-Kishiwada | ||
| Higahi-Kaizuka | — | |
| Izumi-Hashimoto | — | |
| Higashi-Sano | — | |
| Kumatori | ||
| Hineno | ||
| Nagataki | ||
| Shinge | ||
| Izumi-Sunagawa | ||
| Izumi-Tottori | ||
| Yamanakadani | ||
| Kii | ||
| Musota | ||
| Kii-Nakanoshima | ||
| Wakayama |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
| Nhà ga | Special Rapid | Rapid |
| Osaka | ||
| Amagasaki | ||
| Nishinomiya | — | |
| Ashiya | ||
| Sumiyoshi | — | |
| Rokkomichi | — | |
| Sannomiya | ||
| Motomachi | — | |
| Kobe | ||
| Hyogo | — | |
| Akashi | ||
| Nishi-Akashi | ||
| Kakogawa | ||
| Himeji |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR Kyushu
| Nhà ga | MIZUHO | SAKURA | TSUBAME |
| Hakata | |||
| Shin-Tosu | — | ||
| Kurume | — | ||
| Chikugo-Funagoya | — | — | |
| Shin-Omuta | — | — | |
| Shin-Tamana | — | — | |
| Kumamoto | |||
| Shin-Yatsushiro | — | ||
| Shin-Minamata | — | ||
| Izumi | — | ||
| Sendai | |||
| Kagoshima-Chuo |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Rail pass không có hiệu lực đối với các loại tàu sau:
Tàu NOZOMI trên các tuyến Tokaido Shinkansen và Sanyo Shinkansen
Tàu MIZUHO trên các tuyến Sanyo Shinkansen và Kyushu Shinkansen
Các điểm đến
Nhật Bản được chia thành tám vùng: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku, Shikoku và Kyushu.
Đảo Hokkaido
Hokkaido là hòn đảo lớn thứ hai của Nhật Bản và chỉ bao gồm một tỉnh Hokkaido, có thủ phủ là Sapporo. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Hokkaido Shinkansen và các tuyền tàu Limited Express khai thác bởi JR Hokkaido.
Các tuyến tàu đến Hakodate
Vùng Tohoku
Bao gồm các tỉnh Aomori, Akita, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến Tohoku Shinkansen, Akita Shinkansen và Yamagata Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East.
Các tuyến tàu đến Aomori
Các tuyến tàu đến Hirosaki
Các tuyến tàu đến Akita
Các tuyến tàu đến Sendai
Vùng Kanto
Bao gồm các tỉnh Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba và Kanagawa. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến Tohoku Shinkansen và Tokaido Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East.
Các tuyến tàu đến Tokyo
Các tuyến tàu đến Nikko
Các tuyến tàu đến Kinugawa
Các tuyến tàu đến Yokohama
Các tuyến tàu đến Kamakura
Vùng Chubu
Bao gồm các tỉnh Yamanashi, Shizuoka, Aichi, Gifu, Fukui, Ishikawa, Toyama, Nagano và Niigata. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Tokaido Shinkansen, Hokuriku Shinkansen và Joetsu Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East, JR Central và JR West.
Các tuyến tàu đến Fuji
Các tuyến tàu đến Shizuoka
Các tuyến tàu đến Nagoya
Các tuyến tàu đến Matsumoto
Các tuyến tàu đến Nagano
Các tuyến tàu đến Niigata
Các tuyến tàu đến Takayama
Các tuyến tàu đến Kanazawa
Vùng Kansai
Bao gồm các tỉnh Mie, Nara, Wakayama, Kyoto, Osaka, Hyogo và Shiga. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Tokaido Shinkansen, Sanyo Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR Central và JR West.
Các tuyến tàu đến Uji
Các tuyến tàu đến Nara
Các tuyến tàu đến Wakayama
Các tuyến tàu đến Shingu
Các tuyến tàu đến Kobe
Các tuyến tàu đến Himeji
Vùng Chugoku
Bao gồm các tỉnh Okayama, Hiroshima, Yamaguchi, Shimane và Tottori. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Sanyo Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR West.
Các tuyến tàu đến Okayama
Các tuyến tàu đến Hiroshima
Các tuyến tàu đến Yamaguchi
Đảo Kyushu
Kyushu là hòn đảo lớn thứ ba trong số năm hòn đảo chính của Nhật. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Sanyo Shinkansen và Kyushu Shinkansen.
Các tuyến tàu đến Fukuoka
Các tuyến tàu đến Kumamoto
Các tuyến tàu đến Kagoshima
Đặt rail pass ở Nhật Bản như thế nào?
Nếu bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi đến Nhật Bản và bạn muốn ghé thăm nhiều điểm đến, rail pass là một cách tuyệt vời để đơn giản hóa chuyến đi của bạn và tiết kiệm tiền. Tùy chọn này rẻ hơn so với việc mua vé tàu riêng lẻ và linh hoạt hơn vì bạn có thể lập kế hoạch hành trình của mình khi di chuyển.
Chúng tôi hỗ trợ mua Japan Rail Pass có giá trị đi lại không giới hạn trên khắp Nhật Bản.
Hành khách được đi trên tàu cao tốc Shinkansen, tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trên khắp Nhật Bản trong những ngày liên tiếp.
Chọn rail pass
Tìm rail pass có sẵn cho hành trình của bạn. Hãy lựa chọn lịch trình thuận tiện nhất theo thời gian hành trình của bạn.
Japan Rail Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu cao tốc Shinkansen, Limited Express, Express, Rapid hoặc Local trên khắp Nhật Bản trong 7 ngày liên tiếp.
Japan Rail Pass (14-day)
Hành khách có thể đi tàu cao tốc Shinkansen, Limited Express, Express, Rapid hoặc Local trên khắp Nhật Bản trong 14 ngày liên tiếp.
Chúng tôi chấp nhận đặt rail pass trước 3 tháng tối đa 2 tuần trước khi khởi hành. Lưu ý rằng rail pass này không thể mua tại Nhật Bản và bạn phải nhận hoán phiếu giấy (MCO) qua đường bưu điện trước khi đến Nhật.

Điền thông tin hành khách và địa chỉ email liên hệ
Theo chính sách của Japan Railways (JR), hành khách cần đáp ứng các điều kiện sau để có thể đặt trước vé rail pass.
Hành khách cần sở hữu hộ chiếu do chính phủ nước ngoài cấp
− Công dân Nhật Bản không được sử dụng loại vé rail pass dành cho khách du lịch này.
Hành khách phải nhập cảnh vào Nhật Bản theo diện 短期滞在 - Du lịch ngắn hạn (Temporary Visitor).
− Hành khách cần được đóng dấu “Temporary Visitor” tại cổng nhập cảnh. Hành khách không thể sử dụng cổng tự động, vì hộ chiếu sẽ không được đóng dấu nếu đi qua cổng này.
− Đối với hành khách có giấy phép du học, giấy phép lao động và cư dân thường trú tại Nhật Bản, hành khách không được sử dụng loại vé rail pass dành cho khách du lịch này.
Nếu bạn đáp ứng đủ các tiêu chí đủ điều kiện, vui lòng cung cấp thông tin hành khách và thông tin chi tiết địa chỉ email của bạn để chúng tôi gửi xác nhận đặt chỗ cũng như biên lai giao hàng hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện.
Cuối cùng, bạn cần cung cấp địa chỉ mà bạn muốn nhận hoán phiếu giấy (MCO) qua đường bưu điện trước khi đến Nhật Bản.

Hoàn tất thanh toán
Chọn phương thức thanh toán. Chúng tôi chấp nhận thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế.
Xác nhận thông tin đặt vé lần cuối. Trước khi tiến hành thanh toán, bạn phải đọc và chấp nhận các điều khoản và điều kiện đặt vé.

Nhận vé điện tử qua email
Sau khi hoàn tất thanh toán, việc đặt vé của bạn sẽ được xử lý.
Trong vòng 24 giờ, bạn sẽ nhận được xác nhận đặt vé qua email.

Bạn cũng có thể truy cập vào Quản lý đặt vé trên trang web của chúng tôi và tải biên lai giao hàng hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện về thiết bị của bạn.

Sử dụng rail pass như thế nào?
Hoán phiếu có giá trị lấy rail pass tại nhà ga. Nó không được sử dụng để lên tàu.
Sau khi đến Nhật Bản, hành khách có thể nhận rail pass bằng cách xuất trình hộ chiếu và hoán phiếu giấy (MCO) giao qua bưu điện tại phòng vé ở các địa điểm đổi vé.
Sau khi nhận, rail pass sẽ được liên kết với hộ chiếu và chủ sở hữu sẽ có thể đi trên tàu trong những ngày liên tiếp theo thời hạn hiệu lực được in trên vé giấy.

Hành khách được đi trên tàu Shinkansen, tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local với chỗ ngồi bất kỳ (Non-reserved Seat).
Nếu hành khách muốn đi trên tàu có chỗ ngồi đặt trước, hành khách phải lấy thẻ lên tàu cho chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat) từ máy bán vé tự động trước khi lên tàu.
NHẬN HOÁN PHIẾU
Nhận hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện. Nhớ mang theo nó cùng với hộ chiếu.
LẤY RAIL PASS TẠI NHÀ GA
Lấy rail pass phòng vé ở các địa điểm đổi vé. Để đi qua cửa soát vé, hãy nhập rail pass hoặc xuất trình rail pass cho nhân viên soát vé tại nhà ga.
LÊN TÀU
Tìm đúng sân ga, xác định vị trí số toa xe tương ứng với chỗ ngồi bất kỳ (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat) và đợi thông báo để lên tàu.
Hokkaido Shinkansen phục vụ Aomori và Hokuto
Tohoku Shinkansen phục vụ Tokyo, Fukushima, Sendai, Morioka và Aomori
Hida Limited Express phục vụ Toyama, Takayama, Gifu và Nagoya
Thunderbird Limited Express phục vụ Osaka, Kyoto và Tsuruga